Xã hội phát triển, giáo dục phổ cập, còn bất bình đẳng giới gì nữa?

Không thực sự là vậy. Bản thân giáo dục cũng thường mang tính phụ quyền, nó tuyên truyền, củng cố và chấp nhận sự bất bình đẳng giữa nữ giới và nam giới. Bất cứ phân tích nào về sách giáo khoa hay văn học trẻ em cũng cho thấy sự thiên vị nam giới trong đó. Sự thiên vị này tiếp tục tồn tại trong hầu hết các lĩnh vực học thuật và là một trong những trận chiến mà phong trào phụ nữ và những nhà thực hành ngành phụ nữ học đang phải đối mặt ở mọi nơi.

HIS-HER.jpg

Lịch Sử (HISTORY) là Lịch Sử Của Anh Ấy (HIS STORY)

Nhưng để có thể hoàn thiện bức tranh của thế giới

chúng ta cũng cần Lịch Sử Của Cô Ấy (HER STORY)

Thậm chí khi xem qua các xã hội như Anh và Mỹ, những nơi mà ở đó có nền giáo dục phổ thông lâu đời và được coi là hiện đại, công nghiệp hóa và theo chủ nghĩa quân bình thì sự bất bình đẳng giới vẫn được tồn tại dai dẳng.. Nam giới vẫn được coi là trụ cột trong gia đình mặc dù số liệu chỉ ra rằng hai đất nước này đều có số lượng lớn các hộ gia đình mà nữ giới làm trụ cột. Hơn 50% phụ nữ trong những xã hội này trải qua bạo thể xác được gây ra bởi chính chồng họ, và ngoài ra còn có tỷ lệ hiếp dâm và bạo lực thể xác cao. Ở Mỹ, Luật trả Lương Bình Đẳng vẫn chưa được thông qua, và phá thai vẫn bị coi là tội hình sự ở nhiều bang.

Những số liệu của Cục Thống Kê Dân Số Hoa Kỳ chỉ ra rằng một phụ nữ Mỹ mới tốt nghiệp đi làm kiếm được 75% mức lương được đề nghị đối với những nam giới đồng môn — và khi cô ấy càng lớn tuổi hơn thì cô càng thấy bị thụt lùi. Một phân tích của Liên đoàn Báo Chí về điều tra dân số được đưa ra vào năm 1991 chỉ ra rằng ở mỗi cấp độ giáo dục, phụ nữ kiếm được ít tiền hơn đàn ông mặc dù cả hai có cùng trình độ giáo dục..

Ann Oakley cung cấp số liệu thể hiện rằng ở mọi đất nước công nghiệp hóa đều có một sự phân biệt giới rõ rệt ở hầu hết, nếu không phải là tất cả các nghề. Những nghề như nội trợ, thì chỉ dành cho nữ. Bà Oakley còn đề cập sâu hơn rằng trong ngành công nghiệp  có rất nhiều sự phân biệt giới tính. Đa số phụ nữ, thường vào khoảng ⅓ đến ⅔ tầng lớp nữ lao động, tập trung vào các ngành dệt may, sản xuất quần áo và trong chế biến thực phẩm.

Về tổng quan thì nam giới đảm nhiệm phần lớn những công việc được coi trọng trong xã hội, đòi hỏi kĩ năng cao và mang lại mức thu nhập lớn. Điều này đúng với toàn bộ thế giới công nghiệp hóa. Trong tất cả những người quản lý của những tập đoàn lớn ở Anh Quốc trong năm 1966, 87% là nam giới và 13% là nữ giới. Phụ nữ chiếm 3% trong số tất cả luật sư tại Mỹ, 4% ở  Anh và 7% tại Thụy Điển. Chỉ có 0.06% tất cả số kĩ sư là nữ giới tại Anh, 0.07% ở Mỹ và 3.7% tại Pháp. Tuy phụ nữ trong những ngành nghề này nhận mức lương giống như đàn ông, họ lại không nhận được tương tự ở những công việc khác. Vì vậy, kĩ năng, uy tín, phần thưởng tài chính hay giới tính đều tương quan một cách nhất quán và phức tạp.

Những sự khác biệt to lớn còn hiện diện ở cả bậc giáo dục bậc cao. Theo Ann Oakley, “Sự khác biệt được thể hiện rõ ràng nhất ở những cấp bậc giáo dục cao nhất. Cứ mỗi 100 người ở độ tuổi 20 đến 24 học đại học trong năm 1965 thì có 6.6 nữ giới ở Anh, 5.3 ở Đan Mạch, 2.3 ở Thụy Sĩ và 15.2 ở Bulgaria. Trong khi phụ nữ chiếm khoảng 2/5 số lượng sinh viên đại học nhập học tại nước Anh vào năm 1967, phụ nữ lấy ít hơn 1/3 tổng số bằng đại học và chỉ khoảng 1/9 tổng số bằng ở cấp học cao hơn.” Thực tế này thể hiện rõ tình hình ở các nước tiến bộ rằng giáo dục quan trọng hơn đối với bé trai hơn là bé gái. Môn học mà con gái hay con trai học cũng phản ánh sự khác biệt này. Tại nước Mỹ trong năm 1964, có 46% phụ nữ đạt bằng thạc sỹ nhưng chỉ 10% trong số này là về lĩnh vực khoa học. Trong tất cả sinh viên theo ngành dược, nha khoa hay sức khỏe tại Anh Quốc năm 1967, 2/3 là đàn ông.

Những số liệu của những đất nước công nghiệp hóa, tư bản hay xã hội chủ nghĩa trên thể hiện rằng hệ thống phân cấp giới tính không thể bị xóa bỏ chỉ bởi giáo dục hay phát triển, nếu không có bất cứ một nỗ lực nghiêm túc nào được bỏ ra để thay đổi các hệ thống và thái độ phụ quyền.

Source: Understanding Gender – Kamla Bhasin

Leave a Reply